Bỏ qua nội dung chính
 

 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

3
1
8
6
9
1
4
6
Phổ biến chế độ - chính sách 27 Tháng Sáu 2019 9:45:00 SA

Một số chính sách đặc thù cho ngừời dân tộc thiểu số tại Thành phố Hồ Chí Minh

1. Chính sách đào tạo nghề, tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số giai đoạn 2016 - 2020.

Căn cứ Quyết định số 3819/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về phê duyệt Đề án Đào tạo nghề, tạo việc làm cho người dân tộc thiểu số trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020:

1.1. Hình thức đào tạo:

- Dạy nghề tập trung cho người dân tộc thiểu số tại các cơ sở dạy nghề.

- Dạy nghề kèm cặp trong doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh gắn với giải quyết việc làm sau đào tạo.

1.2. Đối tượng hỗ trợ: Người dân tộc thiểu số trong độ tuổi lao động, chưa qua đào tạo nghề nhưng có nhu cầu học nghề, có hộ khẩu thường trú tại Thành phố Hồ Chí Minh.

1.3. Mức hỗ trợ Học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và đào tạo dưới 3 tháng) được Nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định tại Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2105 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng với mức tối đa 03 triệu đồng/người/khóa học.

1.4. Thời gian áp dụng: giai đoạn 2016 - 2020

1.5. Đơn vị thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận/huyện.

2. Chính sách đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo tổng hợp giai đoạn 2016 - 2020.

Căn cứ Quyết định số 6742/QĐ-UBND ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch hỗ trợ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2016 - 2020.

2.1. Đối tượng số hưởng: Người dân tộc thiểu số; Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo (có mã số hộ); Thân nhân của người có công với cách mạng gồm: cha đẻ, mẹ đẻ, vợ hoặc chồng, con (con đẻ, con nuôi), người có công nuôi dưỡng liệt sĩ; Người thuộc hộ bị thu hồi đất nông nghiệp quy định tại Quyết định số 63/2015/QĐ-TTg ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách hỗ trợ đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người lao động bị thu hồi đất.

2.2. Nội dung và mức hỗ trợ:

a. Hỗ trợ chi phí đào tạo nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết:

- Đào tạo nghề: theo chi phí thực tế, tối đa theo mức quy định tại Điều 4 Quyết định số 46/2015/QĐ-TTg ngày 28/9/2105 của Thủ tướng Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 3 tháng;

- Đào tạo ngoại ngữ: theo mức cụ thể từng khóa học và thời gian học thực tế, tối đa 3 triệu đồng/người/khóa học;

- Bồi dưỡng kiến thức cần thiết: theo chi phí thực tế, tối đa 530.000 đồng/người/khóa học;

- Tiền ăn trong thời gian đào tạo: mức 40.000 đồng/người/ngày;

- Chi phí đi lại (01 lượt đi và về) cho người lao động từ nơi cư trú hợp pháp đến địa điểm đào tạo từ 15km trở lên là 200.000đ/người/khóa học.

b. Hỗ trợ chi phí làm thủ tục để đi làm việc ở nước ngoài gồm:

- Lệ phí làm hộ chiếu theo mức quy định tại Thông tư số 157/2015/TT-BTC ngày 08 tháng 10 năm 2017 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí cấp hộ chiếu, thị thực, giấy tờ về nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam;

- Lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp theo mức quy định tại Thông tư số 174/2011/TT-BTC ngày 02 tháng 12 năm 2011 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp phiếu lý lịch tư pháp;

- Lệ phí làm thị thực (visa) theo mức quy định hiện hành của nước tiếp nhận lao động;

- Chi phí khám sức khỏe theo giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thực tế của cơ sở y tế được phép thực hiện khám sức khỏe đối với người lao động đi làm làm việc ở nước ngoài, mức hỗ trợ tối đa 750.000 đồng/người.

c. Hỗ trợ giải quyết rủi ro trong thời gian làm việc ở nước ngoài:

- Hỗ trợ cho thân nhân của người lao động bị chết trong thời gian làm việc ở nước ngoài. Mức hỗ trợ 10.000.000 đồng/trường hợp;

- Trong thời gian làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động bị tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, ốm đau, bệnh tật không đủ sức khỏe để tiếp tục làm việc và phải về nước trước thời hạn. Mức hỗ trợ tối đa 5.000.000 đồng/trường hợp;

- Hỗ trợ cho một số trường hợp rủi ro khách quan khác do Bộ trưởng Bộ lao động - Thương binh và Xã hội quyết định theo đề nghị của Hội đồng quản lý nhưng không quá 5.000.000 đồng/trường hợp.

d. Hỗ trợ vay vốn đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

- Mức vay tối đa 100% chi phí đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng. Trường hợp mức vay trên 50 triệu đồng, người lao động phải có tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.

2.3. Thời gian áp dụng: giai đoạn 2016 - 2020.

2.4. Đơn vị thực hiện: Phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận/huyện.

BBT


Số lượt người xem: 714    

TIN MỚI HƠN

TIN ĐÃ ĐƯA

Xem tiếp
Xem theo ngày Xem theo ngày